HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN HƯ HỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA BẰNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN HƯ HỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA BẰNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN HƯ HỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA BẰNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
1. Tầm quan trọng của sự kiểm tra áp suất
Việc kiểm tra áp suất môi chất trong khi điều hoà làm việc cho phép bạn có thể giả định những khu vực có vấn đề. Do đó điều quan trọng là phải xác định được giá trị phù hợp và để chẩn đoán sự cố.
2. Tìm sự cố bằng cách sử dụng đồng hồ đo áp suất
Khi thực hiện chuẩn đoán bằng cách sử dụng đồng hồ đo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Tất cả các cửa kính: Được mở hoàn toàn
Núm chọn luồng không khí: “FACE” Gió mặt
Núm chọn dẫn khí vào: “RECIRC”  Gió trong
Tốc độ động cơ: 1.500 vòng/ phút (R-134a), 2.000 vòng/phút (R12)
Núm chọn tốc độ quạt gió: HI
Núm chọn nhiệt độ: MAX. COOL
Công tắc điều hoà: ON
Nhiệt độ đầu vào của điều hoà: 30 đến 35°C
2.1 Thông số áp suất tương đối của hệ thống điều hòa khi làm việc bình thường:


Đơn vị đo áp suất trên đồng hồ thường sử dụng là: Mpa, kg/cm2 , psi, kpa
1Mpa ≈ 10kg/cm2 ≈ 145 Psi ≈ 1000 kpa
Hệ thống đủ gas và hoạt động bình thường là khi :
Áp suất thấp 1,5 – 2,5 kg/cm2
Áp suất cao áp từ 14 – 16kg/cm2
Sờ Ống thấp áp thấy lạnh
Sờ ống cao áp (từ giàn nóng – giàn van tiết lưu) thấy ấm
Không khí trong xe mát lạnh
Ly hợp từ đóng/ngắt bình thường (khi đủ lạnh (4 độ ly hợp ngắt), 10s sau lại đóng (9 độ đóng))
Tuy nhiên giá trị đưa ra ở đây là dạng tổng quát. Các giá trị thực tế thì khác nhau do nhiệt độ môi trường xung quanh và đặc điểm kỹ thuật của xe.
2.2 Một số dạng hư hỏng chẩn đoán bằng đồng hồ
Hệ thống bị lọt khí
Hiện tượng: 
Áp suất ở cả 2 bên thấp áp và cao áp đều cao hơn bình thường, không khí trong xe chỉ hơi mát, áp suất bên thấp áp không thay đổi khi ly hợp từ đóng/ngắt.


Nguyên nhân:
Do quy trình hút chân không chưa đạt hay máy hút chân không kém, hoặc trong quá trình nạp gas bị lọt không khí vào theo.
Phương pháp khắc phục: xả gas, và hút chân không lại cho thật kỹ (khoảng 15 phút) với một máy hút chân không tốt đảm bảo đồng hồ bên thấp áp về mức -750mmhg (-100kpa = -1 bar = -1kg/cm2).
Lưu ý: Nếu không xử lý hiện tượng này, lâu dần hệ thống hoạt động với áp suất cao sẽ làm dầu lạnh biến chất, cô đặc hơn không đáp ứng khả năng bôi trơn và làm hư hỏng máy nén.

Hỏng máy nén, tắc bầu ngưng
Hiện tượng: Áp suất cao áp thấp, áp suất thấp áp cao. Trong xe không mát. Sờ ống cao áp thấy hơi mát (không ấm). Xả 1 chút gas ra thấy mùi hôi và dầu chuyển màu tối, đen.


 Nguyên nhân: 
Máy nén bị hỏng ( piston, xylanh bị mòn sinh ra khe hở giữa piston và xylanh lớn, không nén đủ áp suất). Hoặc van điều khiển máy nén bị kẹt ở tình trạng luôn mở (buồng cao áp luôn thông với buồng điều khiển). Và trường hợp bầu ngưng bị tắc dẫn tới không đáp ứng đủ lượng gas tới máy nén.
Phương pháp khắc phục: 
Thay máy nén với 2 trường hợp đầu, thay bầu ngưng với trường hợp sau. Khi thay máy nén lưu ý cần thay phin lọc gas, vệ sinh xúc rửa lại toàn bộ hệ thống để đánh bật các chất bẩn đóng cặn cùng với dầu bên trong, thay dầu mới, hút chân không và nạp đủ lượng gas mới.
Đặc biệt với hệ thống sử dụng van điều khiển nên xem xét thay giàn nóng vì giàn nóng tản nhiệt kém, và giàn nóng là nơi đầu tiên máy nén đẩy môi chất và các mạt kim loại , dầu bẩn đến (do piston, xylanh mòn sinh ra mạt kim loại, kết hợp với dầu làm dầu bị biến chất). Và van tiết lưu cũng nên được thay thế trong trường hợp này để đảm bảo hệ thống được an toàn và hoạt động hiệu quả.
Lỗi van điều khiển máy nén (điều khiển sai)
Hiện tượng: 
Áp suất thấp áp cao hoặc thấp hơn bình thường, áp suất cao áp bình thường.Không khí trong xe chỉ hơi mát khi áp thấp cao hơn bình thường (đường ống hồi chỉ hơi mát và đổ mồ hôi trên bề mặt ống) và giàn lạnh đóng băng (nhận biết bằng việc quan sát đường ống hồi bị đóng băng bề mặt) khi áp suất thấp thấp hơn bình thường.


Nguyên nhân: 
Do van điều khiển máy nén điều khiển sai. Với van điều khiển cơ thì do bản thân van bị lỗi
Với van điều khiển điện có thể do bản thân van bị lỗi, hoặc do các cảm biến nhiệt độ trong xe, giàn lạnh, cảm biến áp suất,.. báo về hộp sai dẫn tới hộp điều khiển tín hiệu ra đóng/ mở van sai.
Phương pháp khắc phục:
Thay van điều khiển. Kiểm tra lại các cảm biến tín hiệu đầu vào ở trên, cảm biến nào báo sai cần kiểm tra và thay thế.

Tắc ống tiết lưu (van ống mao)
Hiện tượng:
Áp suất thấp áp thấp ( có thể về tới áp suất chân không là dưới 0bar/cm2) và áp suất cao thấp. Không khí trong xe không mát. Sờ đường ống 2 bên không nóng, không lạnh.


Nguyên nhân: 
Van tiết lưu ống mao bị tắc do cặn bẩn đóng kẹt trên ống tiết lưu của vanVan tiết lưu ống mao bị tắc do cặn bẩn đóng kẹt trên ống tiết lưu của van.
Phương pháp khắc phục: 
Thay thế van tiết lưu ống. Thực hiện quy trình bảo dưỡng vệ sinh bảo dưỡng lại toàn bộ hệ thống, thay phin lọc gas, thay dầu mới, hút chân không, nạp gas mới. Nếu hệ thống bên trong quá bẩn, dầu chuyển màu cần thay bầu ngưng trên hệ thống này.
Lưu ý: Trên hệ thống sử dụng van tiết lưu ống thì đoạn ống sau van tiết lưu này vào đến giàn lạnh sẽ luôn lạnh khi hoạt động bình thường
.
Van tiết lưu mở rộng
Hiện tượng: 
Áp suất thấp áp cao, áp suất cao áp cao. Không khí trong xe không mát. Đường ống hồi về máy nén đổ mồ hôi, có thể máy nén cũng đổ mồ hôi.


Nguyên nhân:
Van tiết lưu mở rộng hơn bình thường, lúc này lượng gas bay hơi không hết sẽ không lấy được nhiều nhiệt lượng trong xe, và khi đó gas lỏng sẽ về máy nén, gây lên hiện tượng áp suất bên cao áp cao và máy nén sẽ nhanh hỏng.
Phương pháp khắc phục: 
Thay van tiết lưu và tiến hành quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa.
Van tiết lưu bị hẹp
Hiện tượng :
Áp suất thấp áp thấp (dưới 1 bar), áp suất cao áp thấp. Không khí trong xe chỉ hơi mát. Đường ống hồi đóng băng.
Nguyên nhân: 
Do van tiết lưu bị hẹp, cung cấp lượng gas vào giàn lạnh quá ít không đủ để lấy nhiệt trong xe để làm lạnh nên bề mặt giàn lạnh và đường hồi sẽ bị phủ đóng băng. Khi đó máy nén sẽ không đủ gas để nén đi, nên áp suất cao áp cũng sẽ thấp.


Phương pháp khắc phục:
Thay van tiết lưu. Tiến hành quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa.
Hệ thống giải nhiệt kém
Hiện tương: Áp suất thấp áp bình thường, áp suất cao áp cao. Không khí trong xe không mát. Ống cao áp sờ thấy rất nóng.
Nguyên nhân:
Do quạt giải nhiệt không quay, hoặc quay yếu nên không cung cấp đủ không khí để giải nhiệt cho giàn nóng.
Do hệ thống quá nhiều dầu phủ khắp bề mặt giàn nóng nên gas không thoát nhiệt được, hay nhiều gas nên hệ thống giải nhiệt không đáp ứng kịp. Hoặc giàn nóng quá bẩn, bịt kín các lan tản nhiệt , và gió lưu thông qua để giải nhiệt bị hạn chế.


Phương pháp khắc phục:
Kiểm tra lại các điều kiện trên để đưa ra hướng khắc phục như: thay quạt giàn nóng, xử lý hệ thống điện quạt nếu mất điện quạt hoặc chạy không đúng tốc độ. Xả gas và xả bớt dầu trên lốc nếu nhiều quá. Nếu giàn nóng bẩn quá cần vệ sinh lại.
Lưu ý: Hệ thống hoạt động lâu ngày, dầu xe bị biến chất, cô đặc hơn nên cần thay thế dầu và bảo dưỡng lại hệ thống điều hòa. Nếu vẫn sử dụng điều hòa với hiện tượng trên sẽ nhanh chóng gây hư hỏng máy nén và hệ thống.
Thiếu gas
Hiện tượng:
Áp suất thấp áp thấp, áp suất cao áp thấp. Không khí trong xe lạnh kém. Sờ ống thấp áp chỉ hơi lạnh.
Nguyên nhân:
Thiếu gas, do hệ thống đang bị rò rỉ.


Phương pháp khắc phục: 
Cần tháo toàn bộ hệ thống ra thử kín để tìm ra nguyên nhân gây rò rỉ (vì đây là hệ thống tuần hoàn kín nên có thể rò rỉ tại bất cứ bộ phận nào). Sau đó tiến hành quy trình bảo dưỡng.

 Máy nén không hoạt động
Hiện tượng: 
Hai bên áp suất tương đương nhau. Không khí trong xe không lạnh


Nguyên nhân: 
Do mất điện điều khiển xuống máy nén, hỏng cuộn điện với máy nén sử dụng ly hợp từ. Hoặc do hỏng van điều khiển máy nén nên buồng cao áp và buồng điều khiển thông hoàn toàn với nhau.
Phương pháp khắc phục:
Kiểm tra lại hệ thống điện, thay thế cuộn điện từ hoặc thay van điều khiển với lỗi hỏng van điều khiển điện khi đo vẫn có tín hiệu điều khiển xuống van này.

 
 Tắc nghẽn xảy ra trên đường cao áp
Hiện tượng: 
Áp suất thấp áp và cao áp đều thấp hơn bình thường. Không khí trong xe chỉ hơi mát, phát hiện thấy trên đường cao áp từ giàn nóng đến van tiết lưu có hiện tượng ẩm ướt, sờ tay vào đó thấy mát.


Nguyên nhân:
Do trên đường cao áp từ giàn nóng đến van tiết lưu xảy ra hiện tượng tắc nghẽn không hoàn toàn và sẽ sinh ra hiện tượng tiết lưu ngay tại chỗ nghẽn đó.
Phương pháp khắc phục:
Xúc rửa lại bộ phận bị nghẽn để gas lưu thông được tốt, nếu không được cần thay thế bộ phận đó. Sau đó tiến hành quy trình bảo dưỡng và nạp gas.

Đóng băng van tiết lưu
Hiện tượng :
Áp suất thấp áp từ bình thường sau đó dần dần về tới 0 bar. Áp suất cao áp bình thường.Không khí trong xe không mát khi áp suất thấp áp tiến dần về 0 bar. Với hệ thống sử dụng van ống mao thì sẽ có hiện tượng đóng băng đường hồi.


Nguyên nhân: Do hệ thống bị lẫn hơi ẩm gây đóng băng van tiết lưu
Phương pháp khắc phục : TIến hành quy trình bảo dưỡng và hút chân không thật kỹ. Sau đó nạp gas mới, dầu mới.
    2.3 Kiểm tra lại tính năng
 a. Mô tả
Sau khi tiến hành bảo dưỡng và khắc phục hư hỏng, nạp đủ lượng gas cần phải kiểm tra lại tính năng và hiệu quả của hệ thống. Để kiểm tra cần sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ tại cửa gió ra trên taplo và đánh giá xem giá trị có nằm trong tiêu chuẩn không. Và theo dõi áp suất trên đồng hồ để biết được hệ thống có hoạt động tốt, áp suất ổn định không.
b. Điều kiện để kiểm tra
–  Đỗ xe trong bóng mát
– Nổ máy bật A/C ON
– Đóng cửa và bật điều hòa
– Chọn chế độ gió mặt
– Chọn chế độ gió trong
– Tốc độ động cơ:1,500 vòng/phút
– Tốc độ quạt gió: đầu tiên để HI (gió lớn nhất) sau khoảng 5 phút chuyển sang chế độ Trung bình.
– Núm chọn nhiệt độ: chọn chế độ lạnh nhất
    c. Kiểm tra
Đặt nhiệt kế ở đầu ra của cửa gió mặt, theo dõi nhiệt độ có duy trì ở mức nhiệt độ từ 3- 6 oC với hệ thống điều hòa sử dụng van điều khiển máy nén và ngắt khi đạt nhiệt độ 3-6oC, đóng khi nhiệt độ lên đến khoảng 9oC đối với hệ thống điều hòa sử dụng ly hợp từ. Đồng thời theo dõi áp suất đồng hồ áp suất có duy trì ở mức ổn định từ 1,5-2,5 bar bên thấp áp và 14-16bar bên cao áp không. Sau đó tiếp tục đạp ga lên khoảng 2000v/p và giữ lại để xem khi áp suất lên khoảng 17-19 bar (tùy xe) quạt có chạy tốc độ cao không để kiểm tra chức năng quạt làm mát giàn nóng.
Tiếp tục theo dõi chế độ gió trong xe, nếu gió có hiện tượng yếu hoặc bị ù cần kiểm tra lại lọc gió điều hòa có bị bẩn không để vệ sinh và có thể thay thế nếu bẩn quá, đồng thời cũng nên kiểm tra lại  cả quạt gió trong xe.
Tiến hành theo dỏi trong khoảng thời gian 30 phút nếu hệ thống ổn định thì có thể giao xe.
(Nguồn: OBD)

HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN HƯ HỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA BẰNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
4.33 (86.67%) 3 votes

Share this post